những như

Học thuật
Thân thiện
những như

Những như nó thì không làm xong được.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Về phần, còn như: Dùng để giới thiệu hoặc chuyển ý sang một đối tượng, một khía cạnh cụ thể nào đó trong lời nói, thường để so sánh, tương phản hoặc nhấn mạnh sự khác biệt.
    • Nếu (trong trường hợp của): Diễn tả một giả định hoặc xem xét riêng về một đối tượng được đề cập.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Mọi người đều đồng ý. Những như thì vẫn còn do dự. (Mọi người đều đồng ý. Còn như thì vẫn còn do dự.)
    • Công việc này với tôi thì dễ. Những như anh ấy thì có thể sẽ gặp khó khăn. (Công việc này với tôi thì dễ. Về phần anh ấy thì có thể sẽ gặp khó khăn.)
    • Những như tôi thì không quan tâm đến chuyện đó. (Còn như tôi thì không quan tâm đến chuyện đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để thu hẹp phạm vi đề cập: "Những như" thường dùng để thu hẹp sự bàn luận vào một trường hợp, một cá nhân cụ thể, tách biệt với những cái chung đã nói trước đó.

    • Ai cũng có thể thử sức. Những như trẻ con thì cần sự giám sát. (Ai cũng có thể thử sức. Tuy nhiên, nếu trẻ con thì cần sự giám sát.)
  • Dùng trong câu biểu thị thái độ, quan điểm cá nhân: Cụm từ này thường xuất hiện khi người nói muốn bày tỏ quan điểm, thái độ riêng của mình hoặc của một đối tượng nào đó.

    • Anh ta cứ muốn đi. Những như tôi thì tôinhà. (Anh ta cứ muốn đi. Còn như tôi thì tôinhà.)
Biến thể từ gần giống
  • Còn như: Có nghĩa cách dùng tương tự, dùng để chuyển ý sang một đối tượng khác.
    • Còn như , tôi không chắc.
  • Về phần: Nhấn mạnh đến góc độ, phần việc của một đối tượng cụ thể.
    • Về phần tôi, tôi hoàn toàn đồng ý.
  • Đến như: Thường dùng để đưa ra một dụ cực đoan, nhấn mạnh mức độ.
    • Đến như còn không làm được.
Từ đồng nghĩa
  • Đối với: Xét trong trường hợp của.
  • Phần: Về phần.
  • Còn (trong "còn... thì..."): Dùng để đối chiếu.
Lưu ý sử dụng
  • "Những như" một cụm từ cố định, thường đứngđầu một vế câu hoặc mệnh đề để bắt đầu ý mới.
  • Sau "những như" thường một danh từ, đại từ chỉ người hoặc vật, rồi đến từ "thì" để nối giới thiệu nội dung chính.
  • Cụm từ này mang sắc thái khẩu ngữ, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất đàm thoại, ít dùng trong văn phong trang trọng, hành chính.
những như

Những như nó thì không làm xong được.

  1. Về phần, còn như: Những như thì không làm xong được.